Công thức quy đổi Tấn, tạ , yến sang kg và g ?

Công thức quy đổi Tấn, tạ , yến sang kg và g ?
Là Ánh Glass

Công thức quy đổi Tấn, tạ , yến sang kg và g ? Ở Việt nam kg còn được sử dụng với tên gọi là cân trong giao dịch thương mại cũng như đo lường. Ngoài ra, ở nam bộ và miền tây người ta còn sử dụng lạng thay cho 100g

5.0 (100%)/1 votes

Công thức quy đổi Tấn, tạ , yến sang kg và g ?

Tấn, tạ, yến là tên gọi của những đơn vị đo khối lượng được dùng phổ biến ở Việt Nam, thường hay được sử dụng để chỉ những đồ vật, sản phẩm có khối lượng lớn - hơn 10kg và được dùng nhiều trong nông nghiệp: 1 tấn thóc, 1 tạ gạo, 1 yến ngô, khoai, sắn... cách gọi này sẽ giúp người ta dễ dàng định dạng khối lượng và hạn chế nhầm lẫn hơn là sử dụng các con số 1000kg, 1000kg, 10kg. Bài viết này sẽ giúp các bạn trả lời các câu hỏi. Cũng như cách quy đổi tấn, tạ , yến sang kg và g ? Hãy cùng theo dõi nhé.

Tấn, tạ, yến là gì?

Tấn, tạ, yến là đơn vị dùng để xác định, đo khối lượng được sử dụng phổ biến trong cuộc sống hằng ngày tại Việt Nam bên cạnh đơn vị đo là kg. Bởi nhiều khi sử dụng đơn vị tính tấn, tạ, yến sẽ thích hợp hơn là khi chúng ta sử dụng đơn vì là kg nên trong quá trình hoc tập hay làm việc chúng ta cần phải nắm được quy tắc chuyển đổi từ tấn, tạ, yến sang kg. 

Tấn, tạ, yến là gì?

1 Tấn bằng bao nhiêu kg, g

Tấn là đơn vị thuộc Hệ đo lường cổ Việt Nam được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực thương mại và đời sống hàng ngày hiện nay. Tấn còn có tên gọi khác là mêgagam.

1 tấn = 1000 kg (một tấn bằng một nghìn kilogam)
1 tấn = 1 000 000 g (một tấn bằng 1 triệu gam)

1 Tạ bằng bao nhiêu kg, g

Tạ là đơn vị đo lường thông dùng trong cuộc sống như tấn:
1 tạ = 100 kg (một tạ bằng một trăm kilogam)
1 tạ = 100 000 g (một tạ bằng một trăm nghìn gam)

1 Yến bằng bao nhiêu kg, g

Yến là đơn vị đo khối lượng nhở hơn tấn, tạ và lớn hơn kg:
1 yến = 10 kg (một yến bằng mười kilogam)
1 yến = 10 000 g (một yến bằng mười nghìn gam)

Chốt lại:

1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg = 1 000 000 gam

Trên đây là cách đổi cân nặng 1 tấn, 1 tạ, 1 yến sang đơn vị Kg, kilogam trong trong trường hợp kích thước khối lượng hơn dưới hàng gam, chục gam hay trăm gam chúng ta sẽ sử dụng các đơn vị là de-ca-gam, hec-to-gam, gam

1dag = 10g
1hg = 1dag
1hg = 100g

Tấn => tạ => yến => kg => hg => dag => g => dg => cg => mg

Bảng so sánh đơn vị cân nặng:

Lớn hơn ki – lô – gam

Ki – lô – gam

Nhỏ hơn ki –lô – gam

Tấn

Tạ

Yến

kg

hg

dag

g

1 tấn = 10 tạ

1 tấn = 1000 kg

1 tạ = 10 yến

1 tạ = 100 kg

1 yến = 10 kg

1kg = 10 hg

1 kg =1000 g

1 hg = 10 dag

1 hg = 100 g

1 dag = 10 g

1g = 1/1000 kg

1 cân, 1 lạng có ý nghĩa gì?

Ở Việt nam kg còn được sử dụng với tên gọi là cân trong giao dịch thương mại cũng như đo lường. Ngoài ra, ở nam bộ và miền tây người ta còn sử dụng lạng thay cho 100g

Lạng không phải là tên của một đơn vị đo lường chuẩn trong hệ đo lường SI. Lạng là đơn vị đo lường cổ của Việt Nam và có khối lương lớn hơn gram 100 lần. Người việt nam của chúng ta sử dung lạng thay cho 100g trong hệ đo lường quốc tế SI.

1 cân = 1 kg = 1000 g
1 lạng = 100 g = 0.1 kg

1 cân, 1 lạng có ý nghĩa gì?

Kết luận: 

Muốn đổi từ đơn vị này sang đơn vị kia, bạn phải nhớ chính xác vị trí sắp xếp của các đơn vị và sau đó chỉ cần làm theo nguyên tắc thêm 1 số 0 nếu đó là đơn vị nhỏ hơn liền kề và bớt 1 số 0 nếu đó là đơn vị lớn hơn liền kề. Nếu các đơn vị đứng xa nhau thì số chữ số 0 sẽ dựa vào khoảng cách và số đơn vị đứng giữa chúng.

Việc chuyển đổi cân nặng 1 tấn, 1 tạ, 1 yến sang đơn vị Kg, kilogam khá quan trọng và phải tuân thủ theo đúng quy tắc, không được phép nhầm lẫn sai xót, đây không chỉ là nội dung quan trọng trong học tập mà còn ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống hằng ngày, trong hoạt động trao đổi buôn bán. Do đó chúng ta cần phải nhớ kỹ và phân biệt để tránh gây nên những nhầm lẫn không đáng có.