Khối lượng riêng của đồng nhôm sắt thép

Khối lượng riêng của đồng nhôm sắt thép
Là Ánh Glass

Khối lượng riêng của đồng nhôm sắt thép. Cụ thể khối lượng riêng tại một vị trí trong vật được tính bằng khối lượng của một thể tích vô cùng nhỏ nằm tại vị trí đó, chia cho thể tích vô cùng nhỏ này

5.0 (100%)/1 votes

 

Khối lượng riêng của đồng nhôm sắt thép

Trong học tập, công việc hay đời sống thường ngày chúng ta thường nghe nhắc đến một đại lượng là khối lượng riêng. Vậy khối lượng riêng là gì? Công thức tính khối lượng riêng của một chất như thế nào và các phương pháp xác định khối lượng riêng ra sao? Tất cả câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây.

Khối lượng riêng của đồng nhôm sắt thép

Khối lượng riêng là gì?

Khối lượng riêng (tiếng Anh: Density), còn được gọi là mật độ khối lượng, là một đặc tính về mật độ khối lượng trên một đơn vị thể tích của vật chất đó, là đại lượng đo bằng thương số giữa khối lượng (m) của một vật làm bằng chất ấy (nguyên chất) và thể tích (V) của vật.

Cụ thể khối lượng riêng tại một vị trí trong vật được tính bằng khối lượng của một thể tích vô cùng nhỏ nằm tại vị trí đó, chia cho thể tích vô cùng nhỏ này. Nếu chất đó có thêm đặc tính là đồng chất thì khối lượng riêng tại mọi vị trí là như nhau và bằng khối lượng riêng trung bình.

Trong hệ đo lường quốc tế, khối lượng riêng có đơn vị là kilôgam trên mét khối (kg/m³). Một số đơn vị khác hay gặp là gam trên xentimét khối (g/cm³).

Tỷ khối, tỷ trọng

Theo quy ước, tỷ lệ giữa mật độ hoặc khối lượng riêng của một chất nào đó so với mật độ hoặc khối lượng riêng của nước ở 4°C thì được gọi là tỷ khối hoặc tỷ trọng của chất đó.

Trong thực hành, nhiều phép đo khối lượng riêng được thực hiện bằng việc so sánh với nước; hơn nữa khối lượng riêng của nước xấp xỉ bằng 1000kg/mét khối, một con số dễ sử dụng trong chuyển đổi sang hệ đo lường quốc tế.
Ví dụ: tỷ khối của dầu là 0,8, của nhôm là 2,7...

Công thức tính khối lượng riêng

  • D=m/V
  • Trong đó: D là khối lượng riêng (kg/m3)
  • m là khối lượng (kg)
  • V là thể tích (m 3)

Khối lượng riêng trung bình

Khối lượng riêng trung bình của một vật thể được tính bằng khối lượng, m, của nó chia cho thể tích, V, của nó, và thường được ký hiệu là ρ (đọc là "rô"; tiếng Anh: rho):
ρ = m/V 

Các phương pháp xác định khối lượng riêng của một chất

Sử dụng tỷ trọng kế

Sử dụng tỷ trọng kế

Để xác định khối lượng riêng của một chất, người ta sử dụng tỷ trọng kế.

Tỷ trọng kế là dụng cụ thí nghiệm được làm bằng thủy tinh, hình trụ, một đầu có gắn quả bóng, bên trong chứa thủy ngân hoặc kim loại nặng để giúp tỷ trọng kế đứng thẳng. Nó chỉ có thể đo chất làm mát, chất chống đông cho Ethylene Glycol. Đối với Propylene Glycol nồng độ lớn hơn 70 %, không thể dùng tỷ trọng kế để đo do trên 70 %, trọng lượng riêng giảm.
Nhiệt độ chuẩn của tỷ trọng kế là 20 o C.

Sử dụng lực kế

Sử dụng lực kế

- Tiến hành đo trọng lượng của vật bằng lực kế
- Xác định thể tích của vật bằng bình chia độ hoặc các vật dụng tương đương
- Sử dụng công thức tính tổng quát để tính khối lượng riêng của vật đó. Nếu vật đó là đồng chất và tinh khiết thì khối lượng riêng chính là khối lượng riêng của chất đó.

Khối lượng riêng của một số chất tiêu biểu:

Khi biết được khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật được cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng khối lượng riêng của các chất. Khối lượng riêng một số chất ở nhiệt độ 0 °C và áp suất 760mm Hg là:

  • Nhôm tấm, Nhôm tròn đặc: 2601–2701 kg/m³
  • Đồng, Đồng tấm, Đồng tròn đặc: 7000–9000 kg/m³
  • Sắt: 7850 kg/m³
  • Thép: 7850 kg/m

Mong rằng qua bài viết các bạn đã biết được rõ hơn về khối lượng riêng và công thức liên quan đến khối lượng riêng.

Xem ngay các bài viết hữu ích :

>> Bản lề cửa nhôm kính cao cấp, phụ kiện cửa kính chính hãng    
>> Bảng báo giá cửa nhôm Xingfa chính hãng    
>> Báo giá cửa nhôm kính mới nhất    
>> Báo giá cửa nhôm kính Việt Pháp    
>> Các mẫu cửa nhôm kính đẹp nhất, lắp đặt cửa nhôm kính nhanh    
>> Chi tiết bản vẽ vách kính cường lực nhôm kính    
>> Hệ kính mặt dựng nhôm Xingfa hệ 65