Một số luật đất đai 2003 bạn nên biết

Một số luật đất đai 2003 bạn nên biết
Là Ánh Glass

Một số luật đất đai 2003 bạn nên biết. Quyết định mục đích sử dụng đất thoongq ua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.

0.0 (0%)/0 votes

Một số luật đất đai 2003 bạn nên biết

Luật đất đai là một trong những bộ luật nhận được nhiều sự quan tâm cũng như muốn tìm hiểu của nhiều người nhất hiện nay. Vì vậy, trong bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp đến các bạn những thông tin liên quan đến luật đất đai năm 2003 để các bạn được hiểu rõ hơn và có thêm kiến thức về nội dung này.

Một số luật đất đai 2003 bạn nên biết

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quyền hạn và trách nhiệm của nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của công dân sử dụng đất.

Điều 2: Đối tượng áp dụng

Những đối tượng được áp dụng luật này bao gồm:
Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.
Người sử dụng đất.
Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 3: Áp dụng pháp luật

1.Việc quản lý và sử dụng đất đai phải tuân theo quy định của luật này. Trường hợp trong luật này không có quy định thì phải áp dụng các luật khác có liên quan.
2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của luật này thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Điều 4: Quản lý đất đai

1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
2. Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai như sau:
Quyết định mục đích sử dụng đất thoongq ua việc quyết định, xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.
Quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất.
Quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Định giá đất.
3. Nhà nước thực hiện việc điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai như sau:
Thu tiền sử dụng đất, tiền thuế đất.
Thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất.
Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.
4. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định, quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Điều 5: Nhà nước thực hiện quyền sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.

1. Quốc hội ban hành pháp luật về đất đai, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nhà nước, thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.
2. Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai vào mục đích quốc phòng, an ninh; thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.
3. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát về việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương mình.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại luật này.

Điều 6: Quyền hạn và trách nhiệm của Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và công dân có quyền hạn và trách nhiệm giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai, phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai.

Như vậy, trong bài viết trên chúng tôi đã cung cấp đến các bạn những nội dung cơ bản trong bộ luật đất đai năm 2003. Hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ có thêm hiểu biết về luật đất đai cũng như tuân thủ đúng theo những điều luật trên.