Tiêu chuẩn 22 tcn 334-06, Tiêu chuẩn Việt Nam là gì?

Tiêu chuẩn 22 tcn 334-06, Tiêu chuẩn Việt Nam là gì?
Là Ánh Glass

Tiêu chuẩn 22 tcn 334-06, Tiêu chuẩn Việt Nam là gì? Tiêu chuẩn quốc gia 22 tcn 334-06 hay cấp phối đá dăm dùng làm móng đường thường được chia làm hai loại

0.0 (0%)/0 votes

Tiêu chuẩn 22 tcn 334-06, Tiêu chuẩn Việt Nam là gì?

Tcvn 8859-2011 hay 22 tcn 334-06 – Tiêu chuẩn quốc gia

22TCN 334 – 06 đã chuyển đổi sang TCVN 8859 vào năm 2011

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ -CP ngày 1/8/2008 của Chính phủ.

TCVN 8859: 2011 được tải và biên soạn bởi Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải , Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

22TCN 334 – 06 đã chuyển đổi sang TCVN 8859 vào năm 2011

Tiêu chuẩn quốc gia là gì? Những điều cần biết về tiêu chuẩn quốc gia?

LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG Ô TÔ – VẬT LIỆU, THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU

1. Phạm vi áp dụng

Các yêu cầu công nghệ thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm (CPĐD) kỹ thuật về vật liệu, trong kết cấu áo đường đường ô tô được tiêu chuẩn này quy định.
Các lớp móng bằng vật liệu cấp phối tự nhiên như: sỏi đỏ,cấp phối sỏi ong, cấp phối sỏi đồi, hay các loại cấp phối có cốt liệu bằng xỉ lò cao…. không áp dụng cho ở tiêu chuẩn này.

2. Các thuật ngữ, định nghĩa liên quan và chi tiết về nó?

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ, định nghĩa sau:

Thuật ngữ cấp phối đá dăm là gì? (Graded Aggregate)
Cấp phối đá dăm ký hiệu là CPĐD nó là hỗn hợp vật liệu đá dạng hạt có thành phần hạt tuân thủ nguyên lý cấp phối liên tục.

2. Các thuật ngữ, định nghĩa liên quan và chi tiết về nó?

Định nghĩa cỡ hạt lớn nhất danh định là gì? 

Cỡ hạt lớn nhất danh định có tên trong tiếng anh là Nominal maximum size of aggregate ký hiệu là Dmax là cỡ hạt có đường kính lớn nhất quy ước của một loại cấp phối đá dăm. Cỡ hạt danh định này có tỷ lệ hàm lượng lọt qua sàng ứng với cỡ hạt danh định của một loại cấp phối đá dăm thường chiếm từ 75-95% và chúng nhỏ hơn so với đường kính của cỡ hạt lớn nhất tuyệt đối.

3. Phân loại tiêu chuẩn quốc gia 22 tcn 334-06

Tiêu chuẩn quốc gia 22 tcn 334-06 hay cấp phối đá dăm dùng làm móng đường thường được chia làm hai loại sau đây:

Cấp phối hạt mà tất cả các cỡ hạt được nghiền từ đá nguyên khai là Loại I.
Cấp phối hạt được nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội, khi CPĐD được nghiền từ sỏi cuội thì ít nhất 75 % số hạt trên sàng 9,5 mm phải có từ hai mặt vỡ trở lên trong đó cỡ hạt nhỏ hơn 2,36mm có thể là vật liệu hạt tự nhiên không nghiền nhưng khối lượng không vượt quá 50 % khối lượng CPĐD là Loại II.

4. Các loại Cấp phối đá dăm có phạm vi sử dụng như thế nào?

Được sử dụng làm lớp móng trên (và móng dưới trên cơ sở xem xét yếu tố kinh tế, kỹ thuật) của kết cấu áo đường mềm có tầng mặt loại A1, A2 theo 22TCN 211-06 hoặc làm lớp móng trên theo 22TCN 274 – 01 thường là Cấp phối đá dăm loại I .
Được sử dụng làm lớp móng trên cho tầng mặt loại A2 hoặc B1 theo 22TCN 211 – 06 hoặc làm lớp móng dưới theo 22TCN 274 – 01 hay làm lớp móng dưới của kết cấu áo đường có tầng mặt loại A1 và ở CPĐD loại II. 
Lưu ý : có thể được sử dụng làm lớp móng dưới cho kết cấu áo đường cứng (bê tông xi măng) trong Cả hai loại Cấp phối đá dăm loại I và loại II đều có thể được sử dụng.